unicosteelco@gmail.com
Free shipping for orders over $59. $5.00 USPS Shipping on $25+ !
Trong cơ khí chế tạo, nhiều chi tiết không chỉ chịu lực đơn giản. Chúng còn phải chịu xoắn, uốn, va đập, tải chu kỳ, ma sát và làm việc liên tục trong môi trường công nghiệp.
Các chi tiết như trục truyền động, bánh răng, bu lông cường độ cao, thanh truyền, trục khuỷu, trục máy, chốt chịu lực hoặc chi tiết máy tải trọng lớn cần vật liệu có độ bền cao và độ ổn định tốt sau nhiệt luyện.
Trong đó, thép hợp kim 35CrMo là vật liệu đáng chú ý nhờ độ bền tốt, độ dai va đập, khả năng chịu xoắn và khả năng làm việc dưới tải trọng cao.
Bài viết này giúp khách hàng hiểu rõ thép hợp kim 35CrMo là gì, dùng để làm gì, khi nào nên chọn và cách đặt vật liệu tại UnicoSpecialSteel.
Thép hợp kim 35CrMo là thép hợp kim kết cấu thuộc nhóm chromium-molybdenum. Vật liệu được sử dụng nhiều cho các chi tiết máy cần độ bền cao, chịu lực, chịu xoắn, chịu uốn, chịu va đập và chịu tải trọng lớn.
Sản phẩm có thể được cung cấp ở nhiều dạng như cây đặc tròn, cây vuông, cây dẹt, tấm, phôi rèn, phôi cắt quy cách hoặc chi tiết gia công theo bản vẽ.
Trong thực tế, khách hàng có thể gặp các tên gọi như thép 35CrMo, 35CrMo alloy steel, 35CrMo Cr-Mo steel, cây đặc 35CrMo, tấm thép 35CrMo hoặc thép 35CrMo cho chi tiết chịu lực.
Thép 35CrMo thường được dùng cho trục, bánh răng, bu lông, đai ốc, thanh truyền, trục khuỷu, trục máy, chốt, chi tiết truyền động, chi tiết chịu xoắn và các bộ phận làm việc dưới tải trọng cao.
Tại UnicoSpecialSteel, khách hàng có thể đặt thép hợp kim 35CrMo theo mác vật liệu, tiêu chuẩn, dạng sản phẩm, kích thước, trạng thái nhiệt luyện, chứng từ và yêu cầu gia công cụ thể.
Thép hợp kim 35CrMo là thép chromium-molybdenum có hàm lượng carbon trung bình. Đây là nhóm thép hợp kim kết cấu thường dùng sau nhiệt luyện để đạt độ bền và độ dai phù hợp.
Ký hiệu “35” thường liên quan đến hàm lượng carbon khoảng 0,35%.
Ký hiệu “CrMo” thể hiện vật liệu có chromium và molybdenum.
Chromium giúp cải thiện độ thấm tôi, độ bền, khả năng chịu mài mòn và độ ổn định của vật liệu sau nhiệt luyện.
Molybdenum giúp tăng độ bền, cải thiện khả năng chịu nhiệt, hạn chế giòn ram trong một số điều kiện và hỗ trợ cơ tính của thép sau tôi ram.
So với thép carbon thông thường, 35CrMo có khả năng chịu lực, chịu xoắn và chịu tải tốt hơn trong nhiều ứng dụng.
So với 40Cr, 35CrMo thường có lợi thế về độ thấm tôi và độ bền trong các chi tiết yêu cầu cao hơn.
35CrMo thường được nhắc đến trong hệ tiêu chuẩn GB/T 3077 cho thép hợp kim kết cấu.
Theo dữ liệu GB/T 3077-2015, 35CrMo là thép hợp kim kết cấu có thành phần chính gồm carbon, silicon, manganese, chromium và molybdenum. Vật liệu được mô tả có độ bền tĩnh cao, độ dai va đập, giới hạn mỏi cao và độ thấm tôi tốt hơn 40Cr. (caishuku.com)
Trong thương mại, 35CrMo có thể được đối chiếu tham khảo với một số mác gần tương đương như AISI 4135, JIS SCM435, EN 34CrMo4 / 1.7220. Tuy nhiên, đây chỉ là tương đương tham khảo.
Với chi tiết chịu tải trọng cao, tiêu chuẩn vật liệu quan trọng không kém tên mác. Khách hàng nên cung cấp đầy đủ bản vẽ, spec, yêu cầu cơ tính và điều kiện vận hành khi đặt hàng.
Thành phần hóa học là yếu tố quan trọng tạo nên độ bền, độ thấm tôi, khả năng chịu xoắn và độ ổn định của 35CrMo sau nhiệt luyện.
| Nguyên tố | Hàm lượng tham khảo |
| Carbon, C | 0,32 – 0,40% |
| Silicon, Si | 0,17 – 0,37% |
| Manganese, Mn | 0,40 – 0,70% |
| Phosphorus, P | ≤ 0,030% |
| Sulfur, S | ≤ 0,030% |
| Chromium, Cr | 0,80 – 1,10% |
| Molybdenum, Mo | 0,15 – 0,25% |
| Nickel, Ni | ≤ 0,30% |
| Copper, Cu | ≤ 0,30% |
| Sắt, Fe | Cân bằng |
Thép hợp kim 35CrMo có độ bền tốt, phù hợp cho chi tiết chịu tải trọng cao.
Vật liệu có khả năng chịu xoắn và chịu uốn tốt khi được nhiệt luyện đúng.
35CrMo có độ dai va đập và giới hạn mỏi tốt, phù hợp với chi tiết làm việc dưới tải chu kỳ.
Vật liệu có độ thấm tôi tốt hơn 40Cr, giúp phù hợp hơn cho một số chi tiết có tiết diện lớn hoặc yêu cầu cơ tính cao hơn.
Thép 35CrMo có thể dùng cho trục, bánh răng, bu lông, chốt, thanh truyền, chi tiết truyền động và nhiều chi tiết máy công nghiệp.
Sản phẩm có thể được cung cấp dưới dạng cây đặc, tấm, phôi rèn, phôi cắt hoặc chi tiết gia công theo bản vẽ.
Vật liệu có thể gia công bằng cắt, tiện, phay, khoan, mài, nhiệt luyện, tôi ram, ram, xử lý bề mặt và gia công hoàn thiện theo yêu cầu.
Cơ tính của thép 35CrMo phụ thuộc mạnh vào trạng thái cung cấp, kích thước chi tiết và quy trình nhiệt luyện.
Cùng là 35CrMo nhưng vật liệu ở trạng thái cán nóng, ủ, thường hóa, tôi ram hoặc ram có thể cho cơ tính khác nhau.
Với các chi tiết chịu lực, chịu xoắn và tải trọng cao, nhiệt luyện là bước rất quan trọng. Nhiệt luyện đúng giúp vật liệu đạt sự cân bằng giữa độ bền, độ cứng và độ dai.
| Trạng thái / xử lý | Mục đích |
| Ủ | Giảm độ cứng, cải thiện khả năng gia công cắt gọt |
| Thường hóa | Ổn định tổ chức, cải thiện cơ tính nền |
| Tôi | Tăng độ cứng và độ bền |
| Ram | Giảm ứng suất, cải thiện độ dai và ổn định cơ tính |
| Tôi ram | Đạt độ bền cao, phù hợp chi tiết chịu lực và chịu xoắn |
| Kiểm tra cơ tính | Xác nhận độ bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài, độ dai hoặc độ cứng |
Với chi tiết quan trọng, khách hàng nên yêu cầu rõ độ cứng sau nhiệt luyện, cơ tính mục tiêu, vị trí kiểm tra và tiêu chuẩn nghiệm thu.
Không nên đặt hàng chỉ bằng tên “35CrMo”. Cần nêu rõ dạng sản phẩm, kích thước, trạng thái cung cấp, yêu cầu nhiệt luyện và điều kiện làm việc.
Thép 35CrMo được lựa chọn nhiều cho chi tiết chịu lực vì có độ bền tốt sau nhiệt luyện.
Trong các chi tiết như trục, bánh răng, bu lông hoặc thanh truyền, vật liệu phải chịu tải kéo, nén, uốn, xoắn và va đập.
Nếu dùng thép carbon thông thường, chi tiết có thể không đủ bền hoặc nhanh mỏi trong điều kiện tải lớn.
35CrMo có thành phần Cr-Mo, giúp cải thiện độ bền và độ thấm tôi. Khi được tôi ram phù hợp, vật liệu có thể đạt độ bền cao hơn và ổn định hơn trong các chi tiết chịu tải.
Với chi tiết chịu lực quan trọng, nên có bản vẽ, tiêu chuẩn cơ tính và yêu cầu kiểm tra rõ ràng.
Trong chi tiết truyền động, chịu xoắn là yêu cầu rất phổ biến. Trục, khớp nối, bánh răng, bu lông siết lực và chi tiết máy quay đều có thể chịu mô-men xoắn lớn.
35CrMo phù hợp cho nhiều chi tiết chịu xoắn nhờ độ bền và độ dai tốt sau nhiệt luyện.
Vật liệu giúp giảm nguy cơ biến dạng xoắn hoặc gãy khi chi tiết làm việc dưới mô-men lớn.
Tuy nhiên, khả năng chịu xoắn còn phụ thuộc vào đường kính chi tiết, chiều dài, rãnh then, lỗ khoan, góc chuyển tiếp, xử lý nhiệt và chất lượng bề mặt.
Các vị trí rãnh then, vai trục, lỗ khoan ngang hoặc góc sắc là nơi dễ tập trung ứng suất. Vì vậy, thiết kế hình học và gia công hoàn thiện rất quan trọng.
Thép hợp kim 35CrMo có thể được cung cấp dưới nhiều dạng khác nhau tùy nhu cầu gia công và ứng dụng.
| Dạng sản phẩm | Ứng dụng phổ biến |
| Cây đặc 35CrMo | Trục, chốt, thanh truyền, bu lông, chi tiết tiện/phay |
| Tấm thép 35CrMo | Bản mã chịu lực, chi tiết cắt quy cách, tấm gia công máy |
| Phôi rèn 35CrMo | Trục lớn, bánh răng lớn, chi tiết tải trọng cao |
| Thanh dẹt 35CrMo | Chi tiết cơ khí, thanh chịu lực, chi tiết khuôn/máy |
| Ống 35CrMo | Chi tiết rỗng, bạc ống, ống chịu lực theo yêu cầu |
| Chi tiết gia công hoàn thiện | Theo bản vẽ, cụm máy, thiết bị công nghiệp |
Ưu điểm đầu tiên của thép 35CrMo là độ bền tốt sau nhiệt luyện. Đây là lý do vật liệu được dùng nhiều cho chi tiết tải trọng cao.
Ưu điểm thứ hai là khả năng chịu xoắn và chịu uốn tốt trong các chi tiết truyền động.
Ưu điểm thứ ba là độ dai va đập và giới hạn mỏi tốt, phù hợp với các chi tiết chịu tải chu kỳ.
Ưu điểm thứ tư là độ thấm tôi tốt hơn 40Cr, giúp vật liệu phù hợp hơn cho một số chi tiết có tiết diện lớn.
Ưu điểm thứ năm là ứng dụng rộng trong cơ khí chế tạo, thiết bị công nghiệp, máy móc nặng, dầu khí, năng lượng, xi măng, khai khoáng và luyện kim.
Ưu điểm thứ sáu là có thể cung cấp dưới nhiều dạng như cây đặc, tấm, phôi rèn, phôi cắt và chi tiết gia công.
Ưu điểm thứ bảy là có thể gia công theo bản vẽ, nhiệt luyện theo yêu cầu và kiểm tra bằng CO/CQ, MTC, heat number, độ cứng, cơ tính hoặc siêu âm nếu cần.
35CrMo thường được so sánh với 40Cr, SCM440 và 42CrMo4 trong nhóm thép hợp kim chịu lực.
| Tiêu chí | 40Cr | 35CrMo | SCM440 | 42CrMo4 |
| Nhóm vật liệu | Cr | Cr-Mo | Cr-Mo | Cr-Mo |
| Độ bền | Trung bình đến khá | Tốt | Tốt | Rất tốt trong nhiều ứng dụng |
| Độ thấm tôi | Thấp hơn 35CrMo | Tốt hơn 40Cr | Tốt | Tốt |
| Chịu xoắn | Phù hợp tải vừa | Phù hợp tải cao hơn | Phù hợp tải cao | Phù hợp tải cao |
| Ứng dụng | Trục, chốt, bánh răng tải vừa | Trục, bánh răng, bu lông, chi tiết tải cao | Trục, bánh răng, chi tiết chịu lực | Trục tải nặng, bu lông cường độ cao, chi tiết máy |
| Khi nên chọn | Tải vừa, chi phí hợp lý | Cần Cr-Mo, tải cao hơn 40Cr | Theo hệ JIS/spec yêu cầu | Theo hệ EN/spec yêu cầu hoặc tải cao |
Thép 35CrMo được dùng nhiều cho chi tiết chịu lực trong cơ khí chế tạo.
Ứng dụng có thể gồm trục máy, trục truyền động, chốt chịu lực, thanh truyền, khớp nối, bạc chịu tải, chi tiết gá lắp và chi tiết truyền lực.
Những chi tiết này thường phải chịu lực kéo, nén, uốn, xoắn hoặc tải va đập trong quá trình vận hành.
35CrMo phù hợp vì vật liệu có độ bền tốt sau nhiệt luyện và độ dai phù hợp cho nhiều ứng dụng tải lớn.
Ngoài vật liệu, thiết kế chi tiết cũng rất quan trọng. Cần tránh góc sắc, chuyển tiếp đột ngột và bề mặt gia công quá thô ở vùng chịu ứng suất.
Trục truyền động và trục máy là nhóm ứng dụng phổ biến của thép 35CrMo.
Trục thường chịu mô-men xoắn, tải uốn, tải hướng tâm, tải dọc trục và rung động.
35CrMo có thể được dùng cho trục máy công nghiệp, trục truyền động, trục hộp số, trục thiết bị nặng, trục con lăn và trục trong dây chuyền sản xuất.
Với trục chịu tải cao, cần kiểm soát đường kính, độ thẳng, độ đồng tâm, độ cứng, độ nhám và yêu cầu nhiệt luyện.
Với trục quay tốc độ cao, cần xem thêm cân bằng động, độ đảo và chất lượng bề mặt.
35CrMo có thể dùng cho một số bánh răng và chi tiết truyền động chịu tải.
Ứng dụng có thể gồm bánh răng công nghiệp, bánh răng tải nặng, nhông truyền động, khớp nối, trục răng và chi tiết truyền lực.
Bánh răng cần vật liệu có độ bền, độ dai và khả năng chịu mỏi tốt.
Nếu bánh răng yêu cầu bề mặt rất cứng và lõi dai, có thể cần đánh giá thêm vật liệu thấm carbon như 20CrMnTi hoặc các mác chuyên dụng khác.
Nếu bánh răng yêu cầu độ bền toàn tiết diện sau tôi ram, 35CrMo có thể là lựa chọn phù hợp trong nhiều trường hợp.
Cần xác định rõ tải trọng, mô-men, tốc độ, phương pháp nhiệt luyện, độ cứng răng và yêu cầu mài răng trước khi chọn vật liệu.
Thép 35CrMo được dùng trong nhiều chi tiết siết lực và liên kết chịu tải cao.
Ứng dụng có thể gồm bu lông cường độ cao, ty ren, đai ốc chịu lực, chốt ren, bulong móng, bulong thiết bị và chi tiết kẹp chịu tải.
Bu lông chịu lực không chỉ cần độ bền kéo. Chi tiết còn cần độ dai, khả năng chịu mỏi và độ ổn định sau nhiệt luyện.
35CrMo phù hợp cho các chi tiết cần cơ tính cao hơn thép carbon thông thường.
Không nên tự chọn 35CrMo thay cho vật liệu bu lông tiêu chuẩn nếu chưa đối chiếu cấp bền và yêu cầu thiết kế.
Trong công nghiệp nặng, nhiều chi tiết phải làm việc dưới tải lớn, rung động và va đập.
35CrMo có thể được dùng cho chi tiết máy trong ngành xi măng, luyện kim, khai khoáng, dầu khí, năng lượng, cơ khí chế tạo và thiết bị nâng hạ.
Ứng dụng có thể gồm trục chịu tải, chốt chịu lực, thanh truyền, chi tiết truyền động, con lăn, trục khuỷu, bạc chịu tải và chi tiết máy theo bản vẽ.
Với các chi tiết này, vật liệu cần có độ bền cao và độ dai phù hợp. Nếu vật liệu quá giòn, chi tiết có thể nứt gãy khi chịu va đập.
Do đó, 35CrMo cần được chọn cùng với quy trình nhiệt luyện và yêu cầu cơ tính cụ thể.
Thép 35CrMo có thể được dùng trong một số chi tiết dầu khí, khai khoáng và thiết bị áp lực phụ trợ.
Ứng dụng có thể gồm trục, chốt, khớp nối, ty ren, bulong chịu lực, chi tiết kẹp, chi tiết gá, chi tiết truyền động và phụ kiện cơ khí chịu tải.
Trong dầu khí và khai khoáng, chi tiết thường chịu tải nặng, va đập, rung động và điều kiện làm việc khắc nghiệt.
35CrMo phù hợp khi yêu cầu chính là độ bền, độ dai và khả năng chịu tải.
35CrMo không phải vật liệu chống ăn mòn cao. Với môi trường ăn mòn, có thể cần phủ bảo vệ, xử lý bề mặt hoặc dùng vật liệu khác.
UnicoSpecialSteel hỗ trợ khách hàng về vật liệu và gia công thép hợp kim. Với thép hợp kim 35CrMo, khách hàng có thể đặt cây đặc, tấm, phôi rèn, phôi cắt hoặc chi tiết gia công theo bản vẽ.
Các hạng mục hỗ trợ gồm cắt quy cách, tiện, phay, khoan, mài, vát mép, taro, chuẩn bị phôi, nhiệt luyện theo yêu cầu và gia công chi tiết.
UnicoSpecialSteel có thể tư vấn thép 35CrMo cho trục, bánh răng, bu lông, chốt, thanh truyền, chi tiết chịu lực, chi tiết chịu xoắn và chi tiết máy tải trọng cao.
UnicoSpecialSteel cung cấp giải pháp vật liệu cho khách hàng. Các nhóm chính gồm thép hợp kim, inox công nghiệp, thép chịu mài mòn, thép chịu nhiệt, phôi rèn và gia công cơ khí.
Với nhu cầu thép hợp kim 35CrMo, UnicoSpecialSteel hỗ trợ từ khâu tư vấn vật liệu đến gia công theo bản vẽ.
Quý khách cần thép hợp kim 35CrMo cho chi tiết chịu lực, chịu xoắn và tải trọng cao, hãy liên hệ UnicoSpecialSteel. Đội ngũ tư vấn sẽ hỗ trợ chọn đúng mác, đúng tiêu chuẩn, đúng quy cách và đúng phương án gia công.
Thép hợp kim 35CrMo là vật liệu Cr-Mo có độ bền tốt, phù hợp cho chi tiết chịu lực, chịu xoắn, chịu uốn, chịu va đập và làm việc trong điều kiện tải trọng cao.
Ưu điểm của 35CrMo là độ bền tốt sau nhiệt luyện, độ dai va đập, giới hạn mỏi tốt và độ thấm tôi cao hơn 40Cr trong nhiều ứng dụng.
Vật liệu thường được dùng cho trục, bánh răng, bu lông cường độ cao, chốt, thanh truyền, trục khuỷu, chi tiết truyền động và chi tiết máy công nghiệp.
Với chi tiết chịu tải trọng cao, cần kiểm tra tiêu chuẩn, chứng từ, heat number, thành phần hóa học, cơ tính, trạng thái nhiệt luyện, độ cứng và yêu cầu kiểm định.
UnicoSpecialSteel hỗ trợ cung cấp và gia công thép hợp kim 35CrMo theo yêu cầu.
Thép hợp kim 35CrMo là thép Cr-Mo có độ bền tốt, phù hợp cho chi tiết chịu lực, chịu xoắn, chịu va đập và làm việc dưới tải trọng cao.
Thép 35CrMo dùng cho trục, bánh răng, bu lông cường độ cao, chốt, thanh truyền, trục khuỷu, chi tiết truyền động và chi tiết máy công nghiệp.
Có. 35CrMo phù hợp với nhiều chi tiết chịu xoắn như trục truyền động, khớp nối, bánh răng, bu lông siết lực và chi tiết truyền lực nếu được nhiệt luyện đúng.
35CrMo thường được đối chiếu tham khảo với SCM435, AISI 4135 hoặc 34CrMo4.
Có thể hàn trong một số trường hợp, nhưng khả năng hàn kém hơn thép carbon thông thường.