Cây tròn inox là thanh thép không gỉ dạng tròn đặc, được sử dụng để gia công trục, chốt, ty, van, bơm và linh kiện cơ khí. Sản phẩm có nhiều mác vật liệu như 304, 316L, 420, 431 và 17-4PH.
Mỗi mác inox có đặc điểm riêng về khả năng chống ăn mòn, độ bền và nhiệt luyện. Inox 304 phù hợp với cơ khí thông thường. Inox 316L được cân nhắc cho môi trường ăn mòn cao hơn. Các mác 420, 431 và 17-4PH đáp ứng những yêu cầu khác nhau về độ cứng và cơ tính.
UnicoSpecial tiếp nhận nhu cầu cung cấp cây tròn inox theo đường kính, chiều dài, tiêu chuẩn và số lượng. Doanh nghiệp có thể gửi bản vẽ để được tư vấn quy cách và gia công theo yêu cầu.
Giới thiệu chung về cây tròn inox
Trong cơ khí chế tạo, không phải chi tiết nào cũng cần cùng một loại inox.
Một chốt định vị có thể chỉ cần chống ăn mòn thông thường. Trong khi đó, trục bơm cần thêm độ bền, độ dai và khả năng chống mài mòn.
Nếu chọn sai mác vật liệu, chi tiết có thể bị biến dạng, ăn mòn hoặc xuống cấp sớm. Một số trường hợp còn phát sinh chi phí gia công và nhiệt luyện không cần thiết.
Cây tròn inox được sử dụng rộng rãi nhờ có nhiều lựa chọn về thành phần hợp kim và cơ tính.
Các mác 304, 316L, 420, 431 và 17-4PH đáp ứng những nhóm ứng dụng khác nhau.
Tuy nhiên, việc lựa chọn không nên chỉ dựa trên tên mác hoặc giá vật liệu. Doanh nghiệp cần xem xét tải trọng, môi trường sử dụng và yêu cầu gia công.
Cây tròn inox là gì?
Cây tròn inox là thanh thép không gỉ có tiết diện hình tròn đặc. Sản phẩm còn được gọi là láp inox, thanh tròn inox hoặc inox tròn đặc.
Vật liệu được chế tạo từ những mác thép không gỉ khác nhau.
Tùy loại inox, cây tròn có thể được cán nóng, kéo nguội, bóc vỏ hoặc mài tròn.
Cây tròn inox khác gì ống inox?
Cây tròn inox có kết cấu đặc toàn bộ tiết diện.
Trong khi đó, ống inox có phần rỗng bên trong.
Cây tròn thường dùng làm phôi tiện, phay hoặc chế tạo trục. Ống inox thường được dùng trong đường ống và kết cấu rỗng.
Cây tròn inox có những nhóm vật liệu nào?
Có ba nhóm vật liệu quan trọng trong các mác được đề cập.
- Inox austenitic: Gồm 304 và 316L. Nổi bật về chống ăn mòn và độ dẻo.
- Inox martensitic: Gồm 420 và 431. Có thể tôi ram để đạt cơ tính hoặc độ cứng phù hợp.
- Inox hóa bền kết tủa: Gồm 17-4PH. Có thể đạt độ bền cao sau xử lý hóa già.
Sự khác biệt này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng gia công và ứng dụng.
Các mác cây tròn inox phổ biến
Lựa chọn đúng mác inox là bước quan trọng trước khi đặt mua vật liệu.
Cây tròn inox 304
Inox 304 là một trong những mác thép không gỉ phổ biến nhất.
Vật liệu có khả năng chống ăn mòn tốt trong môi trường thông thường. Đồng thời, inox 304 có độ dẻo cao và phù hợp với nhiều phương pháp gia công.
Cây tròn inox 304 thường được dùng làm trục phụ, chốt, ty ren và linh kiện máy.
Tuy nhiên, inox 304 không phải vật liệu tối ưu cho mọi trục chịu tải lớn.
Cây tròn inox 316L
Inox 316L là thép không gỉ austenitic có bổ sung molypden.
Thành phần này giúp cải thiện khả năng chống ăn mòn rỗ trong nhiều môi trường chứa clorua.
Cây tròn inox 316L được sử dụng cho chi tiết bơm, van, thiết bị hóa chất và hệ thống nước.
Tuy nhiên, vật liệu vẫn có thể bị ăn mòn trong môi trường khắc nghiệt.
Cây tròn inox 420
Inox 420 thuộc nhóm thép không gỉ martensitic.
Vật liệu có thể được tôi và ram để đạt độ cứng cao.
Nhờ đó, inox 420 phù hợp với các chi tiết cần độ cứng hoặc khả năng chống mài mòn.
Ứng dụng thường gặp gồm chi tiết van, chốt và bộ phận cơ khí có bề mặt tiếp xúc.
Cây tròn inox 431
Inox 431 là thép không gỉ martensitic có bổ sung niken.
Vật liệu nổi bật về sự kết hợp giữa độ bền cơ học và khả năng chống ăn mòn.
Inox 431 thường được sử dụng cho trục bơm, trục chân vịt và chi tiết truyền động.
Đây là lựa chọn đáng cân nhắc khi inox 304 không đáp ứng yêu cầu cơ tính.
Cây tròn inox 17-4PH
Inox 17-4PH còn được gọi là inox 630.
Đây là thép không gỉ hóa bền kết tủa, chứa crom, niken, đồng và niobi.
Vật liệu có thể đạt độ bền cao sau xử lý nhiệt phù hợp.
Cây tròn 17-4PH thường được dùng cho trục bơm, van, rotor và chi tiết cơ khí chịu tải.
Thành phần hóa học của cây tròn inox
Thành phần hóa học quyết định đặc tính cơ học và khả năng chống ăn mòn của từng mác.
| Mác inox | Carbon (C) | Crom (Cr) | Niken (Ni) | Thành phần nổi bật |
| 304 | ≤ 0,08% | 18–20% | 8–10,5% | Austenitic Cr-Ni |
| 316L | ≤ 0,03% | 16–18% | 10–14% | Mo: 2–3% |
| 420 | ≥ 0,15% | 12–14% | Không quy định bổ sung chủ đích | Carbon hỗ trợ tăng độ cứng sau tôi |
| 431 | ≤ 0,20% | 15–17% | 1,25–2,50% | Martensitic có niken |
| 17-4PH | ≤ 0,07% | 15–17,5% | 3–5% | Cu: 3–5%; Nb+Ta: 0,15–0,45% |
Cơ tính của các mác cây tròn inox
Cơ tính là yếu tố quan trọng khi chọn inox để chế tạo trục và chi tiết chịu lực.
Tuy nhiên, cần phân biệt rõ trạng thái cung cấp của từng vật liệu.
| Mác inox | Trạng thái tham khảo | Đặc tính cơ học |
| 304 | Thanh ủ, đường kính trên 12,7 mm | Rm ≥ 515 MPa; Rp0,2 ≥ 205 MPa |
| 316L | Thanh ở trạng thái ủ | Rm thường ≥ 485 MPa; Rp0,2 thường ≥ 170 MPa |
| 420 | Sau tôi và ram phù hợp | Có thể đạt độ cứng khoảng 50 HRC |
| 431 | Condition T theo tài liệu nhà cung cấp | Rm khoảng 850–1.000 MPa |
| 17-4PH | H900 theo ASTM A564 | Rm ≥ 1.310 MPa; Rp0,2 ≥ 1.170 MPa |
Đặc điểm nổi bật của cây tròn inox
Cây tròn inox đáp ứng nhiều nhu cầu cơ khí nhờ sự đa dạng về mác vật liệu.
Có nhiều lựa chọn chống ăn mòn
Inox 304 phù hợp với nhiều môi trường thông thường.
Inox 316L có lợi thế trong một số môi trường clorua.
Trong khi đó, inox 420 và 431 cần được đánh giá theo điều kiện sử dụng và trạng thái nhiệt luyện.
Có thể lựa chọn theo độ bền
Không phải mọi cây tròn inox đều có cùng cơ tính.
Inox 420, 431 và 17-4PH có thể đạt độ bền hoặc độ cứng cao sau xử lý nhiệt.
Điều này giúp doanh nghiệp lựa chọn vật liệu phù hợp với chi tiết chịu tải.
Phù hợp gia công cơ khí
Cây tròn inox có thể dùng làm phôi tiện, phay, khoan, cắt ren và mài tròn.
Tuy nhiên, khả năng cắt gọt của mỗi mác không giống nhau.
Trạng thái nhiệt luyện cũng ảnh hưởng đáng kể đến thời gian gia công.
Có nhiều dạng hoàn thiện bề mặt
Doanh nghiệp có thể lựa chọn phôi cán nóng, kéo nguội, bóc vỏ hoặc mài tròn.
Điều này giúp tối ưu lượng dư và chi phí gia công.
Đáp ứng nhiều ngành công nghiệp
Cây tròn inox được sử dụng trong cơ khí, thiết bị bơm, van, thực phẩm và hóa chất.
Vật liệu cũng phù hợp với nhiều loại chi tiết sản xuất theo bản vẽ.
Ứng dụng của cây tròn inox trong cơ khí chế tạo
Mỗi nhóm ứng dụng có yêu cầu riêng về độ bền, độ cứng và chống ăn mòn.
Gia công trục máy công nghiệp
Trục máy cần có khả năng chịu tải và duy trì độ chính xác lắp ghép.
Với tải nhẹ và môi trường thông thường, inox 304 có thể phù hợp.
Nếu cần độ bền cao hơn, doanh nghiệp có thể cân nhắc 431 hoặc 17-4PH.
Việc lựa chọn phải dựa trên tải uốn, mô-men xoắn và độ bền mỏi.
Gia công trục bơm
Trục bơm thường tiếp xúc với lưu chất và chịu tải truyền động.
Inox 431 là một trong những vật liệu được sử dụng cho trục bơm nhờ độ bền tốt.
Inox 316L có thể phù hợp với những ứng dụng ưu tiên chống ăn mòn.
Với trục cần độ bền cao, 17-4PH là phương án đáng đánh giá.
Gia công chi tiết van
Cây tròn inox được dùng để chế tạo ty van, trục van, chốt và các bộ phận liên kết.
Inox 304 hoặc 316L phù hợp với nhiều ứng dụng chống ăn mòn.
Inox 420 có thể được cân nhắc khi chi tiết cần độ cứng hoặc chống mài mòn.
Nếu yêu cầu độ bền cao, có thể đánh giá thêm 431 hoặc 17-4PH.
Gia công chốt và ty ren
Chốt định vị và ty ren thường được sản xuất bằng phương pháp tiện.
Inox 304 phù hợp với nhiều chi tiết thông thường.
Inox 316L được cân nhắc khi môi trường có yêu cầu chống ăn mòn cao hơn.
Nếu cần độ cứng hoặc độ bền đặc biệt, doanh nghiệp nên đánh giá mác martensitic hoặc 17-4PH.
Gia công thiết bị thực phẩm
Cây tròn inox có thể dùng làm trục phụ, chốt, thanh liên kết và linh kiện thiết bị thực phẩm.
Inox 304 và 316L thường được quan tâm trong nhóm ứng dụng này.
Tuy nhiên, vật liệu phải phù hợp với môi trường tiếp xúc và yêu cầu vệ sinh.
Gia công thiết bị hóa chất
Một số chi tiết trong thiết bị hóa chất cần chống ăn mòn tốt.
Inox 316L có thể là lựa chọn phù hợp với môi trường được xác nhận.
Tuy nhiên, không nên mặc định 316L chống được mọi axit hoặc dung dịch clorua.
Cần kiểm tra nồng độ, nhiệt độ và thành phần lưu chất.
So sánh cây tròn inox 304, 316L, 420, 431 và 17-4PH
Bảng dưới đây giúp doanh nghiệp định hướng nhanh khi lựa chọn vật liệu.
| Mác inox | Ưu điểm chính | Hạn chế | Ứng dụng phù hợp |
| 304 | Chống ăn mòn thông thường, độ dẻo tốt | Không tối ưu cho tải lớn hoặc clorua cao | Trục phụ, chốt, ty, cơ khí |
| 316L | Chống ăn mòn rỗ tốt hơn 304 trong nhiều môi trường clorua | Chi phí cao hơn, không miễn nhiễm ăn mòn | Van, bơm, hóa chất, thực phẩm |
| 420 | Có thể tôi đạt độ cứng cao | Chống ăn mòn và tính hàn hạn chế hơn 304 | Chi tiết van, chốt, bộ phận chịu mài mòn |
| 431 | Độ bền và độ dai tốt sau nhiệt luyện | Cần kiểm soát nhiệt luyện và môi trường ăn mòn | Trục bơm, trục truyền động |
| 17-4PH | Độ bền cao sau hóa già | Chi phí và quy trình xử lý nhiệt cao hơn | Trục, rotor, van, chi tiết chịu tải |
UnicoSpecial gia công cây tròn inox theo yêu cầu
UnicoSpecialSteel tiếp nhận nhu cầu cung cấp và gia công cây tròn inox cho doanh nghiệp cơ khí.
Trọng tâm là lựa chọn đúng mác vật liệu, đúng quy cách và đúng ứng dụng.
Cây tròn inox là nhóm vật liệu quan trọng trong cơ khí chế tạo. Sản phẩm được sử dụng để gia công trục, van, bơm, chốt và nhiều chi tiết công nghiệp.
Inox 304 phù hợp với các ứng dụng chống ăn mòn thông thường. Inox 316L được cân nhắc khi môi trường có yêu cầu chống ăn mòn cao hơn.
Trong khi đó, inox 420, 431 và 17-4PH đáp ứng những yêu cầu khác nhau về độ cứng và độ bền.
Tuy nhiên, việc lựa chọn phải dựa trên điều kiện làm việc thực tế. Doanh nghiệp cần xác định tải trọng, môi trường, cơ tính và tiêu chuẩn sản phẩm.
Nếu cần mua cây tròn inox 304, 316L, 420, 431, 17-4PH hoặc gia công láp inox đặc theo bản vẽ, hãy liên hệ UnicoSpecial.
Doanh nghiệp có thể gửi đường kính, chiều dài, số lượng, bản vẽ và yêu cầu CO/CQ. UnicoSpecial sẽ hỗ trợ kiểm tra nguồn vật liệu, tư vấn quy cách và báo giá theo đơn hàng.
Kinh doanh 01: 0969267880 (Mr.Hoàng)
Kinh doanh 02: 0904123459 (Mr.Mạnh)
Kinh doanh 03: 0936157449 (Mr.Thành)
Kinh doanh 04: 0936084349 (Ms.Linh)
Hotline Miền Nam: 0967083036 (Mr.Khoa)
Kinh doanh Miền Nam: 0969856576 (Ms.Yến)
Email: sales@unicosteel.com.vn






